SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG
Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố, giúp UBND thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học (khoa học xã hội nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật) và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội; tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm; sở hữu trí tuệ (không bao gồm quyền tác giả văn học, nghệ thuật và nhãn hiệu hàng hoá); an toàn bức xạ và hạt nhân trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật;
Sở Khoa học và Công nghệ chịu sự quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND Thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ.
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN:
1.Nhiệm vụ và quyền hạn chung:
1.1. Nghiên cứu, cụ thể hoá các cơ chế chính sách và pháp luật của Nhà nước về khoa học và công nghệ phù hợp với yêu cầu và đặc thù của Thành phố trình Chủ tịch UBND Thành phố phê duyệt;
1.2. Xây dựng và trình Chủ tịch UBND Thành phố quyết định nhiệm vụ, chương trình, quy hoạch và kế hoạch hàng năm và 5 năm về hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; quản lý và sử dụng hiệu quả tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, hàng hoá, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố;
1.3. Trình UBND Thành phố ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học và công nghệ trên địa bàn Thành phố, quyết định hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới vào sản xuất và đời sống;
1.4. Phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng và trình Chủ tịch UBND Thành phố dự toán ngân sách hàng năm cho các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước;
1.5. Tổ chức triển khai các văn bản quy phạm pháp luật và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ sau khi được UBND Thành phố phê duyệt; theo dõi, kiểm tra, tổ chức đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ trên; thống kê khoa học và công nghệ trên địa bàn Thành phố theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ;
1.6. Quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng về khoa học công nghệ trên địa bàn Thành phố. Lập kế hoạch hàng năm và 5 năm đầu tư cơ sở hạ tầng cho khoa học công nghệ trình Chủ tịch UBND Thành phố quyết định. Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành của Thành phố xây dựng trình UBND Thành phố chính sách, cơ chế quản lý và sử dụng hiệu quả tiềm lực khoa học và công nghệ của Thành phố bao gồm: khuyến khích, thu hút nhân lực khoa học và công nghệ; đào tạo bồi dưỡng hàng năm cho cán bộ khoa học và công nghệ; tổ chức hoạt động của các phòng thí nghiệm theo chức năng của Sở; đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị cho hoạt động khoa học và công nghệ; thông tin tư liệu khoa học và công nghệ;
1.7. Giúp Chủ tịch UBND thành phố quản lý nhà nước đối với hoạt động của các Hội, tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;
1.8. Giúp Chủ tịch UBND Thành phố phát hiện, đánh giá, khen thưởng các công trình nghiên cứu khoa học xuất sắc của cá nhân, tập thể có giá trị cao được áp dụng hiệu quả vào thực tế của thành phố Hà Nội;
2.Nhiệm vụ cụ thể:
2.1. Quản lý khoa học:
2.1.1. Xây dựng và trình UBND Thành phố các biện pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học, phát triển thị trường khoa học công nghệ;
2.1.2. Hướng dẫn các Sở, Ban, Ngành, Quận, Huyện, các tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn Thành phố đề xuất các nhiệm vụ khoa học cấp Thành phố, cấp Nhà nước có tính liên ngành, liên vùng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố trình Chủ tịch UBND Thành phố phê duyệt;
2.1.3. Trình UBND thành phố phê duyệt kết quả tuyển chọn các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học. Theo dõi, kiểm tra thực hiện, tổ chức đánh giá nghiệm thu và công bố kết quả nghiên cứu;
2.1.4. Cấp giấy chứng nhận đăng ký và kiểm tra hoạt động khoa học và công nghệ các tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn Thành phố theo phân cấp và quy định của Nhà nước;
2.1.5. Hướng dẫn xây dựng, lập quy hoạch, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng hàng năm và lâu dài cho cán bộ khoa học của Thành phố;
2.1.6. Thừa uỷ quyền của UBND Thành phố thành lập các hội đồng tư vấn theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, thực hiện nhiệm vụ Cơ quan Thường trực Hội đồng Khoa học kỹ thuật Thủ đô.
2.2. Quản lý công nghệ:
2.2.1 Quản lý các hoạt động đánh giá thẩm định, giám định, tư vấn, hướng dẫn chuyển giao công nghệ trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật;
2.2.2. Thẩm định, giám định về công nghệ đối với các dự án đầu tư trong Thành phố theo phân cấp;
2.2.3. Theo dõi, tổng hợp và hướng dẫn việc đánh giá trình độ công nghệ trong các tổ chức kinh tế trên địa bàn Thành phố; tổ chức đánh giá trình độ công nghệ của Thành phố;
2.2.4. Tư vấn, thực hiện chuyển giao công nghệ theo yêu cầu của Thành phố; tham mưu xây dựng cơ sở hạ tầng và tổ chức quản lý hoạt động hỗ trợ, thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới vào sản xuất và đời sống;
2.2.5. Xây dựng, tổ chức hoạt động của các phòng thí nghiệm theo chức năng của Sở; Triển khai chế thử hoàn thiện kết quả một số đề tài nghiên cứu khoa học để áp dụng vào ứng dụng thực tiễn.
2.3. Quản lý tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng:
2.3.1. Hướng dẫn việc áp dụng tiêu chuẩn Việt nam, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế và các các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng theo yêu cầu quản lý của Nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn Thành phố. Hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở;
2.3.2. Giữ chuẩn đo lường cao nhất của Thành phố. Tổ chức và quản lý mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo lường đáp ứng yêu cầu của Thành phố. Thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo lường trong các lĩnh vực và phạm vi được công nhận;
2.3.3. Tổ chức, quản lý, hướng dẫn hoạt động chứng nhận, công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá, công bố hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn theo phân công, phân cấp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
2.3.4. Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn Thành phố.
2.4. Quản lý sở hữu trí tuệ (không bao gồm quyền tác giả về văn học, nghệ thuật và nhãn hiệu hàng hoá):
2.4.1. Tổ chức thực hiện các biện pháp phát triển hoạt động sở hữu trí tuệ, thúc đẩy phong trào lao động sáng tạo, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất.
2.4.2. Tổ chức xây dựng hệ thống quản lý sở hữu trí tuệ trên địa bàn Thành phố;
2.4.3. Hướng dẫn nghiệp vụ đối với các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn Thành phố thực hiện sáng kiến và sở hữu trí tuệ;
2.4.4. Tổ chức xác lập và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật; tiến hành giải quyết tranh chấp về sở hữu trí tuệ theo phân cấp và quy định của Nhà nước;
2.4.5. Quản lý các hoạt động giám định, tư vấn, kinh doanh liên quan đến sở hữu trí tuệ.
2.5. Quản lý về an toàn bức xạ và hạt nhân:
2.5.1. Tổ chức thẩm định an toàn bức xạ và cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tia X dùng trong y tế;
2.5.2. Chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức khai báo, thống kê; báo cáo định kỳ các nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, chất thải phóng xạ và các hoạt động bức xạ trên địa bàn Thành phố;
2.5.3 Xây dựng kế hoạch phòng, chống, khắc phục sự cố bức xạ và hạt nhân trên địa bàn Thành phố. Hướng dẫn các cơ sở bức xạ và hạt nhân xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố bức xạ và hạt nhân.
2.6. Quản lý thông tin khoa học và công nghệ:
2.6.1. Nghiên cứu nhu cầu thông tin, xây dựng và phát triển hệ thống thông tin, tư liệu thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ để phục vụ công tác quản lý khoa học công nghệ của Thành phố;
2.6.2. Tổ chức thông tin tuyên truyền, triển lãm, giáo dục phổ biến văn bản pháp quy, kiến thức và các thành tựu về khoa học công nghệ. Biên tập, xuất bản các ấn phẩm thông tin khoa học và công nghệ của Hà Nội.
2.7. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo:
Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân theo quy định của pháp luật.
2.8. Quản lý, điều hành hoạt động của cơ quan Sở:
2.8.1. Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức; tài chính, tài sản của sở, quản lý các đơn vị trực thuộc Sở theo sự phân công, phân cấp của UBND Thành phố và quy định của Nhà nước;
2.8.2. Thực hiện báo cáo định kì 6 tháng, năm và báo cáo đột xuất về tình hình quản lý, hoạt động khoa học công nghệ với UBND Thành phố và Bộ Khoa học và Công nghệ;
2.8.3. Thực hiện hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật;
2.8.4 Thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tại các phòng, đơn vị thuộc Sở;
2.8.5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND Thành phố.